bèm nhèm

bèm nhèm

Cô bé bèm nhèm vì không được mua món đồ chơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hay càu nhàu, khó chịu một cách vụn vặt: "bèm nhèm" dùng để miêu tả tính cách hay hành vi của người thường xuyên phàn nàn, tỏ ra khó tính một cách nhỏ nhặt, không dứt khoát.
    • Không rõ ràng, lờ mờ (về hình ảnh hoặc ranh giới): "bèm nhèm" còn có nghĩa chỉ cái đó không sắc nét, bị nhòe hoặc mờ đi.
dụ sử dụng
  • Tính từ (chỉ tính cách):

    • ấy suốt ngày bèm nhèm chuyện con cái. ( ấy liên tục phàn nàn vụn vặt về chuyện của con cái.)
    • Đừng bèm nhèm mãi về chuyện nhỏ như thế. (Đừng càu nhàu mãi về một việc không quan trọng.)
  • Tính từ (chỉ trạng thái):

    • Bức ảnh chụp bị bèm nhèm, không nhìn mặt. (Bức ảnh bị mờ, nhòe khiến không thể nhận diện.)
    • Đường nét bức vẽ còn bèm nhèm, cần lại cho . (Các nét vẽ chưa sắc sảo, còn mờ cần làm hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giọng bèm nhèm": giọng nói thể hiện sự càu nhàu, khó chịu.

    • Nghe giọng bèm nhèm của anh ta phát mệt. (Cảm thấy mệt mỏi khi nghe giọng điệu phàn nàn vặt vãnh của anh ta.)
  • "chuyện bèm nhèm": những chuyện nhỏ nhặt, vụn vặt đáng lẽ không cần quan tâm.

    • Bỏ qua mấy chuyện bèm nhèm ấy đi. (Hãy lờ đi những việc lặt vặt, không quan trọng đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Lèm bèm (tính từ/động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc nói dai, nói dông dài về chuyện nhỏ.
  • Càu nhàu (động từ): biểu lộ sự khó chịu, bực bội bằng lời nói nhỏ.
Từ đồng nghĩa
  • Cáu bẳn: dễ nổi cáu, khó chịu.
  • Khó tính: đòi hỏi quá mức, khó làm hài lòng.
  • Nhòe nhoẹt: (nghĩa chỉ hình ảnh) bị mờ, không nét.
Từ trái nghĩa
  • Dứt khoát: rõ ràng, quyết đoán, không lôi thôi.
  • Rõ ràng: sáng sủa, minh bạch, dễ nhận thấy.
  • Phóng khoáng: rộng rãi, thoải mái, không chấp nhặt.